Vichemgol hóa chất khai khoáng

Tên sản phẩm: Vichemgold hóa chất tách vàng Tải về

Chi tiết sản phẩm:   – Tên sản phẩm: Vichemgold hóa chất tách vàng – Thành phần : TQ-CN-25kg – Loại sản phẩm : Hóa chất khai khoáng Tính đến thời điểm này, khoảng hơn 85% các doanh nghiệp sản xuất vàng trên thế giới sử dụng Natri Xyanua (NaCN)phục vụ trong việc sản xuất vàng. Vì Natri Xyanua (NaCN) là một hóa chất độc hại và nguy hiểm có khả năng gây ra ô nhiễm môi trường, gây ngộ độc và các loại nguy cơ xã hội khác, đôi khi xảy ra trong quá trình vận chuyển, bảo quản và sử dụng. Natri Xyanua (NaCN) gây ra mối lo ngại giữa chính quyền địa phương hoặc người dân sinh sống xung quanh khu vực có các cơ sở sản xuất. Natri Xyanua (NaCN) đã bị cấm sử dụng ở nhiều quốc gia và vùng lãnh thổ trên thế giới.

Hinh 1 Hinh 2

CÁC PHƯƠNG PHÁP CÔNG NGHỆ HÒA TÁCH XIANUA ĐỂ THU HỒI VÀNG TỪ QUẶNG VÀ QUẶNG TINH

Chi tiết sản phẩm:

 

- Tên sản phẩm: Vichemgold hóa chất tách vàng

Tải về

Chi tiết sản phẩm:

 

- Tên sản phẩm: Vichemgold hóa chất tách vàng

- Thành phần : TQ-CN-25kg

- Loại sản phẩm : Hóa chất khai khoáng

 

 Vichemgold hóa chất tách vàng

Mô tả sản phẩm:

- Thành phần : TQ-CN-25kg

- Loại sản phẩm : Hóa chất khai khoáng

 

Mô tả sản phẩm:

 

I/ TỔNG QUAN:

Tính đến thời điểm này, khoảng hơn 85% các doanh nghiệp sản xuất vàng trên thế giới sử dụng Natri Xyanua (NaCN)phục vụ trong việc sản xuất vàng. Vì Natri Xyanua (NaCN) là một hóa chất độc hại và nguy hiểm có khả năng gây ra ô nhiễm môi trường, gây ngộ độc và các loại nguy cơ xã hội khác, đôi khi xảy ra trong quá trình vận chuyển, bảo quản và sử dụng. Natri Xyanua (NaCN) gây ra mối lo ngại giữa chính quyền địa phương hoặc người dân sinh sống xung quanh khu vực có các cơ sở sản xuất. Natri Xyanua (NaCN) đã bị cấm sử dụng ở nhiều quốc gia và vùng lãnh thổ trên thế giới.

Chính quyền địa phương, các doanh nghiệp khai mỏ vàng hoặc người dân địa phương xung quanh các cơ sở sản xuất, tất cả đều mong đợi một hóa chất thân thiết với môi trường hơn thay thế cho Natri Xyanua (NaCN) trong ngành khai thác mỏ vàng để làm giảm nhẹ những tổn hại mang lại cho môi trường sống của con người bởi sự phát triển của ngành công nghiệp khai thác và chế biến kim loại vàng… Để giải quyết vấn đề trên, các nhà khoa học Mỹ đã liên kết với công ty Trung quốc tạo ra sản phẩm Vichemgold không độc hại với môi trường và dùng tương đương như Natri Xyanua (NaCN) trong quá trình chiết tách vàng từ quặng

II/ THÀNH PHẦN HÓA HỌC

Vichemgold có thành phần chủ yếu là : SC(NH2)2, Na2SiO3 và NaOH, (NaPO3)6

III/HÌNH DẠNG SẢN PHẨM VÀ ĐÓNG GÓI:
Vichemgold là chất rắn, dạng viên. Nó có thể sử dụng sau khi đã hòa tan hoàn toàn bằng nước sạch hoặc nước ấm

Vichemgold được đóng vào thùng và bao 25kg dễ dàng cho việc bảo quản và vận chuyển

IV/ PHẠM VI ỨNG DỤNG :
Sử dụng rộng rãi trong quá trình triết tách vàng từ các loại nguồn quặng vàng

-          Tốc độ thu hồi cao

Vichemgold có thể có tác dụng làm tan và ion hóa các nguyên tử vàng, tăng tỷ lệ thu hồi và Vichemgold phù hợp với sản xuất theo quy mô định hướng

-          Ổn định tốt

Cùng với việc gia tăng tính hiệu quả ổn định, Vichemgold có thể làm giảm các vấn đề rắc rối gây ra bởi các chất hóa học gây khó triết tách vàng như S và As…

-          Chi phí thấp hơn

Vichemgold giúp các doanh nghiệp tiết kiệm được chi phí vận chuyển, bảo quản, sản xuất an toàn và chi phí phục hồi môi trường

-          Việc sử dụng thuận lợi

Việc sử dụng Vichemgold trong triết tách vàng từ quặng vàng thuận lơi giống như việc sử dụng Natri Xyanua (NaCN)thông thường.

-          Phục hồi nhanh hơn

Chu kỳ lọc của Vichemgold ngắn hơn khoảng 25% so với việc sử dụng Natri Xyanua (NaCN) thông thường.

-          Tiêu thụ ít

Các nguyên liệu sản xuất ra sản phẩm đều là các nguyên liệu nhập khẩu nên chất lượng sản phẩm tốt, liều lượng sử dụng ít hơn

-          Độc tính thấp và thân thiện vơi môi trường
Như một sản phẩm hóa chất thông thường, Vichemgold có thể làm giảm nhẹ nguy cơ ô nhiễm và ngộ độc nguy hiểm trong qúa trình sản xuất vàng (Au) từ quặng.

-          Việc vận chuyên trên đường cao tốc, đường sắt, đường biển sẵn có hoàn toàn thuận lợi

V/ PHƯƠNG PHÁP ỨNG DỤNG VÀ TRÌNH TỰ SỬ DỤNG

Vichemgold được khuyến cáo cho người sử dụng thực hiện trước các thí nghiệm để chứng minh phù hợp với sản xuất

Trình tự sử dụng:

Quặng vàng đã nghiền + Vichemgold – giàn sục khí – hồ chứa – lọc – hấp thụ (sử dụng than hoạt tính hấp thụ vàng) – đốt cháy – hợp kim vàng ( sử dụng đơn giản giống như sử dụng Natri xyanua (NaCN)

Kiểm soát nồng độ Vichemgold:

Lượng hóa chất sử dụng dựa trên thành phần và đặc tính của quặng vàng. Khoảng nồng độ của Vichemgold sử dụng trong khoảng 0,05-0.08%

Kiểm soát độ kiềm:

Vichemgold là hợp chất hữu cơ có tính kiềm. Nói chung, môi trường kiềm (CaO hoặc NaOH) được chọn giống như sự ổn đinh của Vichemgold, để điều chỉnh giá trị pH phù hợp của quặng. Trước khi sử dụng, người sử dụng tuân theo quy định đối với quặng, điều chỉnh và duy trì giá trị pH ở mức 11 ( các thí nghiệm đã chứng minh rằng kết quả đạt tối ưu nhất khi thực hiện ở pH là 11.14)

Để tốc độ triết tách vàng diễn ra nhanh, một yêu cầu được đặt ra là người sử dụng phải thường xuyên kiểm tra độ kiềm của dung dịch, nồng độ liều lượng hóa chất, và Vichemtestgold được dùng để đo độ kiềm và nồng độ của hóa chất

Ảnh hưởng của nhiệt độ:

Nhiệt độ môi trường có ảnh hưởng nhất định trong tốc độ hòa tan vàng và tỷ lệ thẩm thấu. Nhiệt độ tối ưu là hơn 10oC:

Vichemgold có thể sử dụng chung cùng với Natri xyanua (NaCN) mà không ảnh hưởng đến hiệu quả triết tách vàng
Dung dịch sau khi triết tách vàng khi dung Vichemgold có thể tái sử dụng hoàn toàn mà không cần thải ra môi trường

VI/ KẾT QUẢ SO SÁNH SỬ DỤNG VICHEMGOLD VÀ NATRI XYANUA (NaCN) Ở MỘT SỐ MỎ VÀNG TẠI TRUNG QUỐC

Tại mỏ vàng Quảng Tây Trung Quốc

Danh mục hóa chất

H3BO3 – Acid Boric

Ngoại quan:   Bột kết tinh trắng hay hình vảy cá óng ánh, sờ nhờn, vị nhạt, không gây xót, tan trong nước lạnh và nước nóng, etanol (cồn), glixerin. Có tính sát khuẩn nhẹ
Công thức:     H3BO3
Qui cách:        25kg/bao
Xuất xứ:         Mỹ
Ứng dụng:      Nguyên Liệu sản xuất phân bón, sản xuất bao bì giấy, chất giặt tẩy, Hoá chất xi mạ.

Thẻ: 

NiSO4 – Nikel sulphate

Ngoại quan:   Dạng tinh thể màu xanh, độc
Công thức:     NiSO4
Qui cách:        25kg/bao
Xuất xứ:         Trung Quốc, Nhật Bản
Ứng dụng:      Dùng làm dung dịch điện ly bể mạ nikel, tạo màu, cắn màu thuốc nhuộm….

Để lại phản hồiPosted by  on Tháng Bảy 17, 2012 in Hóa chất xi mạ

Thẻ: 

NaOH – Natri hydroxít

Chi tiết sản phẩm:

- Tên sản phẩm: Natri hydroxit vảy

- Công thức : NaOH

- Thành phần : TQ-96%-25kg

- Loại sản phẩm : Hóa chất ngành mạ

Để lại phản hồiPosted by  on Tháng Bảy 17, 2012 in Hóa chất xi mạ

Thẻ: 

NiSO4 – Nikel sulphate

Ngoại quan:    Dạng tinh thể màu xanh, độc
Công thức:     NiSO4
Qui cách:        25kg/bao
Xuất xứ:          Trung Quốc, Nhật Bản
Ứng dụng:      Dùng làm dung dịch điện ly bể mạ nikel, tạo màu, cắn màu thuốc nhuộm…..

Để lại phản hồiPosted by  on Tháng Bảy 17, 2012 in Hóa chất xi mạ

Thẻ: 

Acid Boric

Ngoại quan:    Bột kết tinh trắng hay hình vảy cá óng ánh, sờ nhờn, vị nhạt, không gây xót, tan trong nước lạnh và nước nóng, etanol (cồn), glixerin. Có tính sát khuẩn nhẹ.
Công thức:     H3BO3
Qui cách:        25kg/bao
Xuất xứ:          Thổ Nhĩ Kỳ
Ứng dụng:      Nguyên liệu sản xuất phân bón, sản xuất bao bì giấy, chất giặt tẩy, hoá chất xi mạ.

Thẻ: 

Kali Nitrate

Tên sản phẩm:           KNO3 – Kali Nitrat

Công thức:                 KNO3.

Nơi sản xuất:              Jodan

Ngoại quan:               Tinh thể trắng.

Đóng gói:                    25kg/bao.

Ứng dụng:                  Nguyên liệu sản xuất phân bón.

Thẻ: 

Magiê Oxit

Công thức:                 MgO

Chủng loại:                magie oxit dạng bột

Chỉ tiêu chất lượng:   MgO = 92% min

Cỡ hạt:                        325 mesh

Đóng gói:                    25 kg/bao

Xuất xứ:                     Trung Quốc

Thẻ: 

Copper Sulphate (Đồng sulphate)

Công thức:CuSO4.5H2O

Hàm lượng: 24.5% Cu min

Tên gọi khác: Sunphat đồngCopper sulfate; Cupric sulfate; Blue vitriol; Bluestone; Chalcanthite

Xuất xứ: Taiwan, Thailand, VN

Đóng gói: 25kg/bao, bảo quản nơi khô ráo, thoáng mát.

Ứng dụng:

- CuSO4 được sử dụng trong nông nghiệp như là một thuốc diệt nấm, thuốc trừ sâu, thuốc diệt cỏ…

- Dùng làm chất tổng hợp hữu cơ, chất phân tích trong phòng thí nghiệm…

Thẻ: 

MAP – HÓA CHẤT M.A.P- AMON PHOTPHAT ( NH4H2PO4)

NH4 H2PO4 M.A.P MONO AMON PHOTPHAT

NH4H2PO4

HÀM LƯỢNG NH4H2PO4: Min 98%
Hàm Lượng (Fe): Max 0.01%
Hàm Lượng cặn không tan: Max 0.2%
Quy cách: 25kg/bao
Xuất xứ: Việt Nam
Ứng dụng: Dùng trong sản xuất phân bón.

Thẻ: 

Săt (III) Clorua- FeCl3

  • Săt (III) Clorua- FeCl3
  • Công thức: FeCl3
  • Thành phần:
  • Đóng gói: 50KG
  • Hãng sản xuất: Trung Quốc
  • Ứng dụng: dùng trong xử lý nước

Thẻ: 

Kẽm sunphát ZnSO4.7H2O

Quy Cách : 25Kg/Bao

Xuất Xứ : Trung Quốc

Ngoại Quan : Hạt màu trắng trong suốt

Đặc Điểm : Tan trong nước

Công Dụng : Tăng độ ngọt cho cây ăn trái

Dùng Trong: hóa chất cơ bản, phân bón, thức ăn gia súc, xử lý nước,…

Để lại phản hồiPosted by  on Tháng Bảy 17, 2012 in Hóa chất cơ bản

Thẻ: 

CHLORAMIN B (C6H5SO2NClNa.3H20)

CHLORAMIN B
(C6H5SO2NClNa.3H2

Chloramin B Hóa chất sát khuẩn bề mặt và nước sinh hoạt 
• Hóa chất sát khuẩn đa năng dạng bột, phổ rộng dựa vào hoạt tính chlorine
• Sát trùng hiệu quả cao, phổ rộng
• Hoạt động chống lại vi khuẩn, virus, nấm
• Không gây nguy hiểm đối với khả năng đề kháng của VSV
• Tính ổn định cao, hòa tan tốt
• Nồng độ sử dụng thấp
• Sát trùng bề mặt, dụng cụ, nước
• Khả năng phân hủy sinh học tốt
Thành phần: 
Sodium N-chlorobenzenesulfonamide (chloramine B). 25% chlorine
Phổ hoạt động
Vi khuẩn (kể cả trực khuẩn lao), virus, nấm
Ứng dụng: 
Chloramin B là hóa chất sát khuẩn đa năngdạng bột, được ứng dụng trong nhiều lĩnh vức khác nhau: y tế, vệ sinh công cộng, công nghiệp chế biến sữa, dược phẩm, chăn nuôi gia súc gia cầm, thủy sản, hồ bơi, sát trùng nguồn nước, vệ sinh thú y, công nghiệp chế biến thức ăn, quân đội, các tổ chức nhân đạo,…
Với nhiều tính năng vượt trội và thời gian bảo quản lâu nhưng vẫn đảm bảo được hiệu quả sát khuẩn. Ổn định cho tất cả các bề mặt có khả năng chịu được hoạt tính của Chlorine.
Hướng dẫn sử dụng: 
Vi khuẩn 2%/ 5 phút
Nấm 2%/ 30 phút
MRSA 2%/ 4 phút
Polio virus 2%/ 60 phút
Adeno virus 1%/ 60 phút
Sát trùng nước uống 10g cho 1 mnước / 30 phút
1 % dung dịch Chloramin B chứa 2500ppm hoạt chất Cl
Đóng gói: Túi 1 kg, thùng 14 kg
Xuất xứ : Séc
Hạn sử dụng: 60 tháng

 

Thẻ: 

IMAGE

Al2(SO4)3. 14H2O – Phèn Nhôm

          Al2(SO4)3. 14H2O - Phèn Nhôm

Ngoại quan:          Dạng tấm, mảnh có hình dạng không xác định, có màu trắng hoặc màu vàng đục

Công thức:            Al2(SO4)3. 14H2O

Hàm Lượng Al2O3: 14,5%
Nhu cầu nước sinh hoạt sẽ tăng vọt lên trong những năm tới đòi hỏi phải tăng cường sản xuất và cung cấp những hóa chất xử lý nước cũng như ứng dụng những tiến bộ kỹ thuật vào sản xuất các hóa chất có hiệu quả xử lý nước tốt hơn các loại phèn đơn, phèn kép truyền thống đã sử dụng hàng trăm năm nay.

Trước tiên là nhôm sunfat sản xuất từ axit sunfuric và một vật liệu chứa nhôm như đất sét, cao lanh, quặng bôxit, nhôm hydroxit.

Công thức chung của nhôm sunfat là Al2(SO4)3.nH2O, thường gặp Al2(SO4)3.18H2 chứa 15% Al2O3. Tùy theo điều kiện sản xuất, có thể thu được nhiều loại tinh thể nhôm sunfat hydrat hóa khác nhau trong đó giá trị của n có thể là 18,,16, 27,…
Qui cách:           25kg/bao
Xứ Xuất:            Việt Nam
Ứng dụng:         Xử lý nước

Thẻ: 

IMAGE

PAC – Poly Aluminium Cloride – Vàng Nghệ

            PAC - Poly Aluminium Cloride - Vàng Nghệ

Ngoại quan:            PAC ở dạng bột màu vàng nghệ
Công thức:             PAC
PAC có rất nhiều ưu điểm so với phèn nhôm trong quá trình keo tụ: ít tác động pH, liều lượng thấp, ít gây ăn mòn thiết bị, đặc biệt đối với nước có độ đục và độ kiềm cao

Các tạp chất khác ở trong nước như chất hữu cơ, ion photphat, sunfat có ảnh hưởng lớn lên quá trình keo tụ của PAC, làm thay đổi cơ chế keo tụ.
Phèn nhôm kém hiệu quả khi xử lý nước nguồn có độ đục và độ kiềm cao, nhưng ưu thế của PAC lại không rõ rệt đối với nước nguồn có độ đục thấp và nghiêng về axit, trung tinh. Không thể thuyết phục các cơ sở đang ổn đinh sản xuất và cung cấp nước sinh hoạt phải thay đổi chất keo tụ khi phèn nhôm vẫn phát huy hiệu quả tốt. Ngược lại, ở những cơ sở sử dụng nước nguồn có độ đục quá cao (tới vài trăm hay trên một nghìn đơn vị NTU), việc sử dụng PACN-95 hay PAC rất hợp lý.
Qui cách:              25kg/bao
Xuất xứ:               Trung Quốc
Ứng dụng:             Xử lý nước, PAC được sử dụng trong lọc nước uống, giúp kết lắng các hợp chất keo và chất lơ lửng, loại bỏ chất hữu cơ, vi khuẩn, virus. PAC còn được sử dụng trong công nghiệp bột giấy, giấy.

Thẻ: 

IMAGE

PAC – Poly Aluminium Cloride – Vàng Chanh

	 PAC - Poly Aluminium Cloride - Vàng Chanh

Ngoại quan: PAC ở dạng bột màu vàng chanh
Công thức: PAC
PAC có rất nhiều ưu điểm so với phèn nhôm trong quá trình keo tụ: ít tác động pH, liều lượng thấp, ít gây ăn mòn thiết bị, đặc biệt đối với nước có độ đục và độ kiềm cao
Các tạp chất khác ở trong nước như chất hữu cơ, ion photphat, sunfat có ảnh hưởng lớn lên quá trình keo tụ của PAC, làm thay đổi cơ chế keo tụ

Phèn nhôm kém hiệu quả khi xử lý nước nguồn có độ đục và độ kiềm cao, nhưng ưu thế của PAC lại không rõ rệt đối với nước nguồn có độ đục thấp và nghiêng về axit, trung tinh. Không thể thuyết phục các cơ sở đang ổn đinh sản xuất và cung cấp nước sinh hoạt phải thay đổi chất keo tụ khi phèn nhôm vẫn phát huy hiệu quả tốt. Ngược lại, ở những cơ sở sử dụng nước nguồn có độ đục quá cao (tới vài trăm hay trên một nghìn đơn vị NTU), việc sử dụng PACN-95 hay PAC rất hợp lý.
Qui cách: 25kg/bao
Xuất xứ: Trung Quốc
Ứng dụng: Xử lý nước, PAC được sử dụng trong lọc nước uống, giúp kết lắng các hợp chất keo và chất lơ lửng, loại bỏ chất hữu cơ, vi khuẩn, virus. PAC còn được sử dụng trong công nghiệp bột giấy, giấy.

Để lại phản hồiPosted by  on Tháng Bảy 5, 2012 in Uncategorized

IMAGE

Na2B4O7.5H2O – Borax

	 Na2B4O7.5H2O - Borax

Ngoại quan:         Dạng bột màu trắng tan trong nước
Tính chất:            Borax người ta còn gọi là ( Hàn the ) có dạng bột màu trắng tan trong nước Bo là vi lượng quan trọng trong cây trồng . Bo làm cây trồng có khả năng chống rụng trái non. Bón đủ Bo sản phẩm thu hoặc sẽ bóng đẹp hấp dẫn hơn.
Công thức:          Na2B4O7.5H2O
Qui cách:            25kg/bao
Xuất xứ:              Mỹ
Ứng dụng:           Ngành sản xuất phân bón, sản xuất giấy, thuỷ tinh, Gỗ

Thẻ: 

IMAGE

Ca(OCl)2 – Calcium Hypochloride (bột)

Ca(OCl)2 - Calcium Hypochloride (bột)

Ngoại quan:             Dạng bột màu trắng hay ánh xám
Công thức:              Ca(OCl)2
Ca(OCl)2 – 65%
Ca(OCl)2 – 70%
Qui cách:                40kg – 50kg/thùng
Độ ẩm:                     4.0% max.
Tan trong nước tối đa: 25.0% max.
Xuất xứ:                  Trung Quốc
Ứng dụng:               Dùng trong công nghiệp diệt khuẩn, xử lý nước, tẩy trắng bột giấy vải sợ, nuôi trồng thuỷ sản.

Thẻ: 

IMAGE

Ca(OCl)2 – Calcium Hypochloride

Ca(OCl)2 - Calcium Hypochloride

Ngoại quan:            Bột trắng hoặc hạt trắng mờ
Công thức:             Ca(OCl)2
Qui cách:               50kg/thùng
Xuất xứ:                 Nhật bản
Ứng dụng:             Dùng trong công nghiệp diệt khuẩn, xử lý nước, tẩy trắng bột giấy vải sợ, nuôi trồng thuỷ sản.

Thẻ: 

IMAGE

NiSO4 – Nikel sulphateư

	 NiSO4 - Nikel sulphateư

Ngoại quan:         Dạng tinh thể màu xanh, độc
Công thức:          NiSO4
Qui cách:            25kg/bao
Xuất xứ:             Trung Quốc, Nhật Bản
Ứng dụng:           Dùng làm dung dịch điện ly bể mạ nikel, tạo màu, cắn màu thuốc nhuộm….

Thẻ: 

IMAGE

KMnO4 – Potatassium Permanganate

KMnO4 - Potatassium Permanganate

Ngoại quan:           Dung dịch loãng tinh thể màu tím đen, có hình ánh kim dung dịch KMnO4.
Công thức:           KMnO4
Qui cách:               50kg/thùng
Xuất xứ:                Trung Quốc
Ứng dụng:             Dùng để sát khuẩn, tẩy uế, rửa các vết thương và Dùng làm chất oxi hoá trong hoá học hữu cơ và hóa học vô cơ; trong y học,trong các chất tẩy màu và thuốc nhuộm còn gọi là purple salt…

Thẻ: 

IMAGE

Acid sunfuric

Acid sunfuric

Công thức hóa học:    H2S04
Ngoại quan:                  Dung dịch trong suốt, không màu, hoàn tan trong trong nước
Ứng dụng:                    Dung trong phân bón, dệt may, luyện kim, giấy, nổ, rượu, chất tẩy rửa, sơn, trong dầu decantation, trong sàn xuất pin.
Đóng gói:                     40kg/can – 240kg/phuy
Xuất xứ:                       Việt Nam

Thẻ: 

IMAGE

ACID ACETIC – DẤM CÔNG NGHIỆP

ACID ACETIC –  DẤM CÔNG NGHIỆP

Công thức hóa học:            CH3COOH
Ngoại quan:                          Chất lỏng, mùi gắt, vị chua của chanh, tan trong nước, rượu, ete, benzen. Ở nhiệt độ dưới 16 độ C, acid acetic với hàm lượng nước dưới 1% trông giống như nước đá, thường gọi là acid băng. Là một acid yếu, có đầy đủ tính chất của một acid, …
Ứng dụng:                           Dùng trong công nghiệp hoá chất ( tổng hợp, axetylxenlulozơ, aceton, dung môi hữu cơ, dược phẩm ) cao su, sơn, thuốc nhuộm, thực phẩm tẩy vải,..
Bảo quản:                           Sản phẩm được bảo quản trong kho khô, mát
Vận chuyển:                       Sản phẩm được vận chuyển bằng mọi phương tiện thông thường, có che nắng, che mưa, khi vận chuyển lên, xuống phảI nhẹ nhàng, trách va đập mạnh ảnh hưởng tới bao bì đựng sản phẩm và chất lượng sản phẩm
Đóng gói :                           30kg/ can
Xuất xứ :                            Trung Quốc

Thẻ: 

IMAGE

Sodium Bicarbonate NaHCO3

Sodium Bicarbonate NaHCO3

Công thức hoá học:       NaHCO3
Ngoại quan:                    Dạng bột, màu trắng
Quy cách:                       25kg/ bao
Xuất xứ:                         Trung Quốc
Ứng dụng:                      Dùng trong ngành nuôi trồng thủy sản, thực phẩm dược phẩm…
Lưu trữ và bảo quản:   để nơi thoáng mát,tráng ánh sáng trực tiếp

Thẻ: 

IMAGE

Acid photphic (H3PO4 85% Công Nghiệp)

Acid photphic (H3PO4 85% Công Nghiệp)

Tên hàng:               ACID PHOSPHORUS
Công thức:             H3PO4
Xuất xứ:                 Korea, Việt Nam
Hàm lượng:            85%
Quy cách:              35kg/ can.
Mô tả sản phẩm:   Dạng lỏng, sánh, màu trắng trong
Ứng dụng:             Acid phosphoric được sử dụng làm sạch, loại bỏ các mỏ khoáng sản, bôi xi măng, và các vết bẩn nước cứng. Nó cũng được dùng như là một chelant trong một số chất tẩy rửa gia dụng nhằm mục đích làm sạch tưong tự,….

Thẻ: 

IMAGE

Copper Sulphate (Đồng sulphate)

Copper Sulphate (Đồng sulphate)

Công thức:                   CuSO4.5H2O
Hàm lượng:                   24.5% Cu min

Tên gọi khác:               Sunphat đồng; Copper sulfate; Cupric sulfate; Blue vitriol; Bluestone; Chalcanthite
Xuất xứ:                       Taiwan, Thailand, VN
Quy cách:                     25kg/bao, bảo quản nơi khô ráo, thoáng mát.
Ứng dụng:                    CuSO4 được sử dụng trong nông nghiệp như là một thuốc diệt nấm, thuốc trừ sâu, thuốc diệt cỏ…
Dùng làm chất tổng hợp hữu cơ, chất phân tích trong phòng thí nghiệm…

Thẻ: 

IMAGE

Axit Clohidric HCl 32%

Axit Clohidric HCl 32%

Ngoại quan:            Dạng lỏng, màu vàng nhạt, có mùi xốc rất độc, tan rất nhiều trong nước và phát nhiệt.
Công thức:             HCl.
Quy cách:               250kg/ phy – 30 kg/ can.
Xuất xứ:                 Việt Nam
Ứng dụng:              Dùng trong công nghiệp sản xuất muối vô cơ, tẩy rỉ kim loại trước khi hàn, rửa chai lọ thuỷ tinh, công nghiệp thuộc da nhuộm, mạ điện, tổng hợp hữu cơ. Loại tinh khiết dùng để chế biến thực phẩm.

Thẻ: 

Giới thiệu

Liên Hệ: Mr. Hoàng 0974 843 873

Gmail: duyhoangapchemco@gmail.com

Giới thiệu công ty: Công ty TNHH Hóa Học Ứng Dụng. Công ty chúng tôi chuyên kinh doanh một số mặt hàng hóa chất tinh khiết lẫn cả về hóa chất công nghiệp.

1 PAC ……………………………………….25KG/BAO…………………………. CHINA

PAC 29-31%

Để lại phản hồiPosted by  on Tháng Năm 28, 2012 in Uncategorized

Mr. Hoàng 0974 843 873

Di-natrihydrophotphat

Dùng trong sản xuất, trong thuốc thú y, trong thực phẩm..v.v

Để lại phản hồiPosted by  on Tháng Năm 26, 2012 in Uncategorized

Mr. Hoàng 0974 843 873

Axit phootsphoric- H3PO4

Sử dụng trong nhiều lĩnh vực, như trong sản xuất, trong nghiên cứu trong phòng thí nghiệm..v.v..

Để lại phản hồiPosted by  on Tháng Năm 26, 2012 in Uncategorized

Mr.hoàng 0974 843 873

Axit clohydric 36-38%

Công ty TNHH hóa học ứng dụng . Công ty chúng tôi chuyên cung cấp các loại hóa chất tinh khiết dùng phục vụ cho nhiều mục đích nghiên cứu, thí nghiệm, sản xuất..v.v..hóa chất được nhập trực tiếp từ nơi sản xuất nên giá cả và chất lượng luôn được đảm bảo.

Cảm ơn bạn đã ghé thăm trang web.

Bị từ chối công nghệ độc, công ty Trung Quốc rút khỏi dự án khai thác vàng

Nhà đầu tư Trung Quốc đã rút khỏi liên doanh khai thác và chế biến vàng tại Hòn Mò O, xã Đức Bình Tây, H.Sông Hinh, Phú Yên vì không được cho phép sử dụng cyanua trong khai thác tại mỏ vàng này.

Theo Sở Kế hoạch – Đầu tư (KH-ĐT) tỉnh Phú Yên, năm 2007, UBND tỉnh này cấp giấy chứng nhận đầu tư cho Công ty TNHH liên doanh khoáng sản Chúng Thao Hằng Tân, do Công ty hữu hạn Kinh Mậu Chúng Thao (Vân Nam, Trung Quốc) liên doanh với Công ty TNHH phát triển khoáng sản Duy Tân (Việt Nam), để khai thác, chế biến vàng tại Hòn Mò O. Dự án sẽ khai thác và chế biến vàng thỏi 999,9 với quy mô 99.000 tấn quặng/năm, trên diện tích 35 ha trong thời hạn 30 năm. Mặc dù trước đó, các đối tác như: Úc, Malaysia, Indonesia cũng đã thăm dò, nhưng do trữ lượng thấp nên đã rút khỏi dự án.

Trong thời gian đầu, liên doanh này đã khảo sát mỏ, làm các thủ tục báo cáo đánh giá tác động môi trường. Ông Nguyễn Chí Hiến, Giám đốc Sở KH-ĐT tỉnh Phú Yên, cho biết: “Công ty liên doanh khoáng sản Chúng Thao Hằng Tân sử dụng công nghệ cyanua trong khai thác và chế biến vàng nên UBND tỉnh Phú Yên không chấp nhận bởi việc sử dụng công nghệ này gây ô nhiễm môi trường, Chính phủ đã nghiêm cấm”. Theo ông Hiến, Hòn Mò O nằm phía nam Sông Ba, nếu sử dụng công nghệ cyanua sẽ khiến nguồn nước ngầm và nước mạch ô nhiễm nặng, đặc biệt dưới hạ lưu con sông này có nhiều công trình nước sạch như: Nhà máy nước Sơn Hòa và TP.Tuy Hòa cùng toàn bộ diện tích sản xuất của vùng hạ lưu Sông Ba.

Cũng từ khi UBND tỉnh Phú Yên không chấp nhận công nghệ khai thác và chế biến bằng cyanua, Công ty hữu hạn Kinh Mậu Chúng Thao đã rút khỏi liên doanh nên Công ty phát triển khoáng sản Duy Tân chấp nhận mua lại các tài sản với giá 7,2 tỉ đồng để tiếp tục đầu tư vào dự án.

Vì sao nhà đầu tư Trung Quốc rút khỏi dự án? Ông Hiến lý giải: “Việc sử dụng công nghệ cyanua trong khai thác vàng rất hiệu quả. Công nghệ này sẽ tận thu hết vàng trong quặng, không mất nhiều thời gian và ít tốn kém. Nếu sử dụng công nghệ khác thì sẽ tăng chi phí, nhưng hiệu quả không cao. Chính vì vậy, nhà đầu tư Trung Quốc đã rút khỏi liên doanh”.

Sự rút lui này của nhà đầu tư Trung Quốc là điều đáng mừng bởi so với hiệu quả kinh tế, tác hại đối với môi trường do cyanua gây ra là vô cùng lớn.

Than hoạt tính hấp phụ kim loại vàng

Than hoạt tính hấp phụ vàng

 

- Công thức : C

- Thành phần : Nhật-CN-30kg

- Loại sản phẩm : Hóa chất khai khoáng

* Đặc tính chung: 
          Than hoạt tính là loại vật liệu gồm chủ yếu là nguyên tố carbon ở dạng vô định hình, có tính năng, tác dụng rất đa dạng và đặc biệt, có kết cấu nhiều lỗ xốp, diện tích bề mặt cực kỳ lớn được tạo ra trong giai đoạn hoạt tính hóa các cấu trúc rỗng ở bên trong. Dưới kính hiển vi điện tử, một hạt than hoạt tính trông giống như tổ kiến; tổng diện tích bề mặt của 0,5 kg than hoạt tính (đơn vị khối lượng từ 1.000 – 2.500 m2/g) còn rộng hơn cả một sân bóng đá. Vì thế, khả năng hấp phụ của than hoạt tính rất mạnh và lưu giữ tốt đối với các chất khí, chất lỏng và các phân tử hữu cơ khác.
         Ngoài ra, với bản chất của độ cứng bên trong hạt tự nhiên, đảm bảo độ bền cơ học cao, hàm lượng tro thấp, chu kỳ tái sinh ít hao hụt, tăng hiệu quả trong quá trình sử dụng.
Than hoạt tính chủ yếu được phân phối phần từ than sọ dừa dạng hạt, theo phương pháp vật lý, hoạt hóa bằng hơi nước quá nhiệt từ 850oC đến 950oC.
        Chất lượng sản phẩm được kiểm soát chặt chẽ trong quá trình hoạt hóa bằng các thiết bị tự động và bán tự động đạt mức tiên tiến, hoàn toàn đáp ứng các yêu cầu của khách hàng.
        Than hoạt tính sọ dừa được sử dụng chủ yếu để hấp phụ chất khí và chất lỏng trong các ngành công nghiệp: Dầu mỏ, hóa chất, Y dược, luyện vàng, chế biến thực phẩm, lọc nước, xử lý khí bị ô nhiễm…Có tác dụng tinh chế, phân ly, khử mùi vị lạ, thu hồi các kim loại quý, làm chất xúc tác, mặt nạ phòng độc, đầu lọc thuốc lá…
          Phạm vi sử dụng của sản phẩm rất đa dạng, là loại vật liệu không thể thiếu được đối với các ngành công nghiệp chế biến, xử lý độc hại và bảo vệ môi trường…

 

* Đối tượng khách hàng chính của sản phẩm:
+ Công nghiệp chế biến nông sản, thực phẩm;

+ Công nghiệp chế biến thủy, hải sản;
+ Sản xuất mặt nạ phòng độc quân sự, …;
+ Khai thác khoáng sản, luyện vàng, luyện cán thép;
+ Công nghiệp sản xuất hóa chất, dầu khí, Y dược…;
+ Lọc nước uống, nước sinh hoạt, nước thải công nghiệp và dân dụng,…

 

* Tiêu chuẩn chất lượng sản phẩm:
- Chỉ tiêu vật lý:

Hình dạng          :     dạng hạt không định hình.
Màu sắc             :     màu đen đặc trưng của than.
Tỷ trọng ở 250C :     0,440 – 0,600 g/ml.
Tính tan trong nước hoặc trong dung môi khác: không.
Độ ẩm  (Moisture):  5% tối đa.
Độ tro   (Ash)        :  3% tối đa.
Cường độ  (Hardness)  :  95% tối thiểu.
Độ pH         :   từ 9 – 11.
Điểm cháy  :   trên 4500C.
Cỡ hạt         :   0,075mm đến 4,75mm (4mesh – 200 mesh).

- Chỉ tiêu hóa học:

Số

Tên chỉ tiêu

Lọc nước

Xử lý khí

Khử mùi

Luyện vàng

1 Iodine number (mg/g)

900 -1100

1.200

1.050

1.100

2 CTC adsorption (%)

40-60

65

55

60

3 Methylene Blue (ml/g)

130 -180

200

160

170

4 Benzene (%)

22-33

35

30

33

(Phương pháp kiểm tra theo tiêu chuẩn JIS K của Nhật Bản và tiêu chuẩn ASTM của Mỹ)

 

* Tính độc đáo, ưu thế cạnh tranh vượt trội của sản phẩm:

                 Hiện nay than hoạt tính được dùng chủ yếu để lọc nước và khử các chất hữu cơ hòa tan trong nước. Do có đặc tính hấp phụ cao nên Than hoạt tính được dùng trong xử lý nước với mục đích là:
+ Khử các chất bẩn : được tính bằng gram chất bẩn hoặc gram COD được giữ lại trong 1kg Than hoạt tính.
+ Làm sạch vết của các kim loại nặng hòa tan trong nước
+ Làm sạch triệt để chất hữu cơ hòa tan, khử mùi và vị, đặc biệt nước thải công nghiệp chứa các phân tử hữu cơ độc hại hoặc các phân tử có độ bền vững bề mặt cao ngăn cản các quá trình xử lý sinh học.
+ Nước đi qua Than hoạt tính phần lớn là các phân tử hữu cơ hòa tan được lưu giữ lại trên bề mặt. Ngoài ra trong quá trình lọc Than hoạt tính chứa và nuôi dưỡng các loại vi khuẩn có khả năng phân hủy các chất hữu cơ dính bám để tạo ra bề mặt tự do, cho phép giữ lại các phân tử hữu cơ mới.
         Than hoạt tính còn được dùng để khử mùi, khử các chất độc có trong không khí do ô nhiễm, chống nhiễm phóng xạ, diệt khuẩn, virut… làm sạch môi trường bệnh viện, trường học, văn phòng làm việc, phòng ngủ, phòng ăn, nhà bếp, nhà vệ sinh …

 

* Ngoài ra, than hoạt tính còn có các công dụng kỳ diệu khác như :

          Bức xạ trường điện từ :  Than hoạt tính luôn được bao phủ bởi trường điện từ do tính hấp phụ cực mạnh của chính nó sản sinh. Các phân tử, các ion và các electron có trong không gian bao quanh (Do quá trình ion hóa) bị tính hấp phụ của Than hoạt tính bắt giữ làm cho các thành phần này đang chuyển động hỗn loạn bởi nhiệt lao nhanh vào khối Than hoạt tính hình thành nên dòng chuyển dời có hướng đặc biệt của các electron tự do – “ Các electron có thể di chuyển từ nguyên tử này sang nguyên tử khác, từ vật này sang vật khác và gây ra nhiều hiện tượng điện” -> Tức là sinh ra dòng điện, có dòng điện là có từ trường, trường điện từ này càng gần khối Than hoạt tính càng đậm đặc.

         Bức xạ tia hồng ngoại : Khi có các dòng electron va chạm mạnh vào các phần tử Than hoạt tính (bị cọ xát) làm phát sinh nhiệt. Nhiệt này kích hoạt bức xạ tia hồng ngoại (Gọi là tia hồng ngoại gần – sản phẩm bức xạ của mọi vật chất quanh con người khi chịu tác động bởi nhiệt) Tia có bước sáng điển hình 0,05mm.

       Than hoạt tính dùng chữa bệnh, nâng cao sức khỏe :Than hoạt tính trong y học được dùng chữa bệnh: tham gia vào một trong các thành phần của thuốc như Carbogast trị đau dạ dày và đường ruột, Carbotrim trị tiêu chảy do nhiễm khuẩn và ngộ độc thức ăn, trong khẩu trang phòng lây nhiễm bệnh, trong mặt nạ phòng chất độc hóa học …
Than hoạt tính dùng trong khi tắm làm trắng mịn da, chống mệt mỏi, giảm cơn đau thần kinh và loại bỏ được chứng tê nhức toàn thân. Đó là do Than hoạt tính hấp phụ các chất bẩn có trong nước khi tắm còn bức xạ hồng ngoại. ia bức xạ này có thể xuyên qua da và các tổ chức dưới da cải thiện tuần hoàn máu , lưu thông khí huyết.
             Chất lượng sản phẩm được kiểm soát chặt chẽ trong quá trình hoạt hóa bằng các thiết bị tự động và bán tự động đạt mức tiên tiến, hoàn toàn đáp ứng các yêu cầu của khách hàng.
            Dưới tác động của hơi nước ở nhiệt độ cao, than hoạt tính từ sọ dừa có kết cấu nhiều lổ xốp, diện tích bề mặt cực kỳ lớn được tạo ra trong giai đoạn hoạt tính hóa các cấu trúc rỗng ở bên trong. Khả năng hấp phụ cao và lưu giữ tốt đối với các chất khí, chất lỏng và các phân tử hữu cơ khác. Với bản chất của độ cứng bên trong hạt tự nhiên, đảm bảo độ bền cơ học cao, hàm lượng tro thấp, chu kỳ tái sinh ít hao hụt, tăng hiệu quả trong quá trình sử dụng.
Than hoạt tính từ sọ dừa được sử dụng chủ yếu để hấp phụ chất khí và chất lỏng trong các  ngành công nghiệp: Dầu mỏ, hóa chất, Y dược, luyện vàng, chế biến thực phẩm, lọc nước, xử lý khí bị ô nhiễm. Có tác dụng tinh chế, phân ly, khử mùi vị lạ, thu hồi các kim loại quý, làm chất xúc tác, mặt nạ phòng độc, đầu lọc thuốc lá…
Phạm vi sử dụng của sản phẩm này rất đa dạng, là loại vật liệu không thể thiếu được đối với các ngành công nghiệp chế biến, xử lý độc hại và bảo vệ môi trường…

 

Ký hiệu và phạm vi sử dụng:

* Than hoạt tính dạng hạt dùng cho xử lý nước:
- Dùng cho lọc nước giải khát, nước khoáng, rượu bia, nước uống đóng chai: TBW1 (TRABACO Water 1);

– Dùng cho lọc nước sinh hoạt, lọc nước ao hồ, nuội trồng thủy hải sản: TBW2 (TRABACO Water 2);
– Dùng cho lọc nước thải công nghiệp, nước thải đô thị: TBW3 (TRABACO Water 3). 

 * Than hoạt tính dạng hạt dùng cho các ngành công nghiệp (xử lý khí công nghiệp, lọc khí độc, khí bị ô nhiễm, thu hồi các dung môi hữu cơ, mặt nạ phòng độc): Norit (Hà lan)    

 * Than hoạt tính dạng hạt dùng khử mùi trong các ngành công nghiệp (thực phẩm, hóa chất, chế biến lông vũ, chế biến thủy sản, thuốc lá, tủ lạnh): Norit (Hà lan) 

 * Than hoạt tính dạng hạt dùng cho các ngành công nghiệp (lọc-luyện vàng, mạ điện, thu hồi kim loại quý: (PJAC)

 

 Phân loại theo cỡ hạt:

          Đặc tính hấp phụ được xác định bởi cỡ hạt và phân bố cỡ hạt (từ 4,76mm đến 0,250mm) cỡ hạt nhỏ hơn sẽ làm tăng sự khuyếch tán hấp phụ vào lỗ. Mặt khác, than hoạt tính với diện tích bề mặt lớn, làm tăng áp lực hút các phân tử trong chất khí hoặc chất lỏng. Sự kết hợp giữa những lực hấp dẫn này và những phân tử trong môi trường ảnh hưởng đến sự hấp phụ của các phân tử trên bề mặt than hoạt tính.                  

Cỡ hạt tiêu chuẩn:

Size 4 – 8 mesh (2,38mm – 4,75mm)

Size 6 – 12 mesh (1,40mm – 3,35mm)

Size 8 – 20 mesh (0,85mm – 2,38mm)

Size 8 – 30 mesh (0,50mm – 2,38mm)

Size 10 – 32 mesh (0,50mm – 1,70mm)

Size 12 – 40 mesh (0,35mm – 1,41mm)

Size 24 – 48 mesh (0,30mm – 0,71mm)

Size 30 – 60 mesh (0,25mm – 0,50mm)

 

 Vận chuyển – Bảo quản :
Than hoạt tính sọ dừa thích hợp với mọi phương tiện vận chuyển thông thường.

Than hoạt tính sọ dừa được bảo quản ở nơi khô ráo, thoáng khí, nhiệt độ môi trường bình thường.

           * Trong cùng phạm vi sử dụng, các loại sản phẩm có chất lượng tương đương có thể thay thế cho nhau tùy thuộc vào yêu cầu khách hàng.

                                                Liên hệ: Đoàn Duy Hoàng             ĐT: 0974.843.873

                                                Email: doanduyhoang1986@gmail.com

THỦY NGÂN 99,99995% Hg

THUỶ   NGÂN

Tên gọi khác:                         Hydrargyrum               Mercury                Quecksiber

Công thức hoá học:             Hg

Khối lượng nguyên tử:      200,61

Trọng lượng:                          34,5kg

Hàm lượng:                          99,999995%

Tính chất

Là kim loại lỏng màu trắng, pha ánh xanh nhạt, có t.l.riêng 13,551 ở 20oC. Theo những tài liệu khác d4= 13,59539 ± 0,00001. Nhiệt độ nóng chảy – 38,89oC; Nhiệt độ sôi 356,66 ± 0,02oC. Khi hoá rắn trở thành dẽ rèn như chì, và là những tinh thể (tám mặt, phát triển thành hình kim). Ở nhiệt độ phòng, không bị oxy hoá ngoài không khí, chỉ bị oxy hoá khi đun nóng lâu ở gần nhiệt độ sôi. Thuỷ ngân hoàn toàn tinh khiết đổ ra sẽ tạo thành những giọt tròn lấp lánh, linh động: thuỷ ngân không tinh khiết bị phủ bởi lớp váng và để lại những vạch trắng dài.

Hơi thuỷ ngân rất độc. Cần phải bảo quản thuỷ ngân trong những lọ kín hay dưới lớp nước và phải làm trong tủ hút.

   Điều chế

   Trong các phương pháp điều chế thuỷ ngân ở phòng thí nghiệm, thì chỉ có thể nói đến việc chưng cất trong bình cổ cong chịu nhiệt hỗn hợp thần sa (HgS) với bột sắt. Trong thực tế phòng thí nghiệm, thì thường hay gặp trường hợp phải tinh chế thuỷ ngân có lẫn các tạp chất.

NaCN (Natri xyanua)

Natri Xyanua NaCN

+ Tính chất

- NaCN là chất cự độc

+ Công dụng

- Dùng trong công nghiệp mạ

- Dùng trong CN tuyển quặng

+ Bao bì , bảo quản

-  Đóng trong thùng kim loại chắc chắn và có biển cảnh báo hóa chất nguy hiểm

- Khi tiếp xúc trực tiếp phải trang bị phòng hộ lao động, tránh tiếp xúc trực tiếp.

Xuất xứ : Trung Quốc

Trọng lượng tịnh : 50kg/thùng

                                                                                               Liên hệ: Mr. Hoàng

                                                                                               ĐT: 0974.843.873

                                                                                               Email: doanduyhoang1986@gmail.com